danh bạ
danh bạ
  
    
Trang chủ >> Hội LHTN BRVT >> Nghi thức Hội
MỘT SÔ NGHI THỨC HỘI LHTN VIỆT NAM

Thứ 5, 20/09/2012

 


NGHI THỨC HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM

           Nghi thức Hội là hệ thống những quy định về nghi thức, thủ tục, đội hình, đội ngũ được áp dụng chính thức cho sinh hoạt và hoạt động của tổ chức Hội LHTN Việt Nam. Nhằm góp phần rèn luyện, giáo dục hội viên - thanh niên biết tôn trọng, yêu mến tổ chức Hội và cùng xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh. Đồng thời tạo sự thống nhất chung,đáp ứng nhu cầu hoạt động thanh niên và những quy định cần thiết để nâng cao tính tập thể, có nề nếp tạo sức mạnh đối với tổ chức Hội cùng đoàn kết thống nhất hành động.

 MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG NGHI LỄ

I/ NGÀY TRUYỀN THỐNG CỦA HỘI LHTN VIỆT NAM :

- Ngày truyền thống của Hội là ngày 15/10 hàng năm.
- Hội nghị Ủy ban TW Hội LHTN Việt
Nam họp tại Hà Nội vào cuối tháng 02/1993 đã thống nhất quyết định chọn ngày 15/10/1956 làm ngày truyền thống của Hội LHTN Việt Nam. Cùng với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, trong những năm qua, Hội đã lập nhiều thành tích vẻ vang vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì sự nghiệp đổi mới của đất nước. Truyền thống Hội được thể hiện và khẳng định trong công tác đoàn kết tập hợp thanh niên Việt Nam:
+ Yêu nước, đi theo Đảng, theo Đoàn Thanh niên, vì tương lai và hạnh phúc tuổi trẻ Việt
Nam.
+ Đoàn kết, chung sức chung lòng hành động vì nghĩa lớn, vì Tổ quốc kêu gọi.

+ Lao động, học tập và rèn luyện để hoàn thiện bản thân và xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.
+ Học tập, giao lưu quốc tế.

II/ BÀI HÁT CHÍNH THỨC CỦA HỘI:

- Hội ca: Hội chọn lời một của `bài hát “Lên đàng” làm Hội ca.
+ Nhạc: Lưu Hữu Phước
+ Lời: Huỳnh Văn Tiểng
- Bài hát ra đời khá lâu, có truyền thống lịch sử oai hùng, đã thôi thúc bao đồng bào cùng các tầng lớp thanh niên trong thời kỳ tiền khởi nghĩa tiến lên giành chính quyền cách mạng (1945) đến đại thắng mùa xuân (1975) đất nước được thống nhất.
- Bài hát “Lên đàng” được áp dụng (hát) trong các nghi lễ của Hội với giai điệu, tiết tấu hùng mạnh, sôi nổi (theo nhịp đi).

 

 




III/ BIỂU TRƯNG CỦA HỘI:

1- Ý nghĩa từng phần:
- Hình tròn: Thể hiện ước mơ tiến đến sự hoàn thiện, đoàn kết, thân ái.
- Màu xanh: Thể hiện sự thanh bình.
- Đường ngang: Thể hiện chân trời mới.
- Đường hình chữ S: Tượng trưng đất nước Việt
Nam (bản đồ) kết hợp ghép nền màu xanh bên trái thể hiện cho sự hòa bình.
- Ngôi sao: Thể hiện định hướng chính trị, lý tưởng của Tổ quốc.
2- Ý nghĩa chung:
Biểu trưng của Hội với đường nét đơn giản, hiện đại màu sắc hài hòa thể hiện sự đoàn kết, thân ái; động viên lớp trẻ hướng đến tương lai: Vì Tổ quốc Việt Nam XHCN giàu mạnh và văn minh, vì cuộc sống hạnh phúc, hòa bình của thanh niên Việt Nam.

3- Màu sắc:
 - Đường vòng tròn, đường ngang, chữ S, ngôi sao và chữ thanh niên Việt
Nam

: màu xanh đậm.

  - Phần nền khu vực ngôi sao, nền trong ngôi sao : màu xanh hòa bình.
  - Phần nền bên phải chữ S và nền chữ Thanh niên Việt
Nam : màu trắng.

4- Cách sử dụng:

 

       Biểu trưng Hội dược sử dụng làm phù hiệu, huy hiệu; in (thêu) trên vải (cờ) thẻ hội viên và các loại thẻ, công văn có liên quan.
      * Chú ý: Không được vẽ, cách điệu hoặc thêm bớt vào biểu trưng những nội dung, đường nét khác làm mất giá trị và ảnh hưởng đến tính nghiêm túc đối với biểu trưng của Hội. Mặt khác khi in (vẽ) cần chính xác hình chữ S, ngôi sao (đúng theo mẫu) và thể hiện đúng màu sắc quy định.

IV/ CHÀO HỘI :
       Hội quy định cách chào tay nhằm thể hiện sức mạnh, sự tôn trọng và ý thức trách nhiệm đối với tổ chức Hội. Động tác chào được áp dụng ở 02 trường hợp sau:
             + Chào trong nghi lễ : Chào cờ, báo cáo, tuyên thệ.
             + Chào trong sinh hoạt : khi gặp nhau, xã giao, giao tiếp.

V/ LỜI HỨA:
       Lời hứa Hội viên được áp dụng trong các nghi thức chính của Hội. Người hô đứng tư thế nghiêm:
            “Vinh dự là người hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt
Nam, trước tập thể chi hội (CLB,đội, nhóm…) tôi (chúng tôi) xin hứa:
           + Là công dân tốt của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
           + Thực hiện nghiêm chỉnh Điều lệ Hội, giữ gìn uy tín và thanh danh của Hội”.
       - Tất cả cùng hô to: “Xin hứa”
        (Cùng giơ thẳng nắm tay phải từ ngực trái lên cao qua khỏi đầu – 01 lần)

VI/ KHẨU HIỆU :
      Được áp dụng trong nghi lễ chào cờ hoặc nghi lễ chính thức của Hội.
            - Người hô trong tư thế đứng nghiêm, hô to:
             “ Vì Tổ quốc Việt
Nam giàu mạnh và văn minh” – Thanh niên !
              - Đáp : “Tiến !
              (Cùng giơ thẳng nắm tay phải từ ngực trái lên cao qua khỏi đầu – 01 lần)

VII/ NGHI THỨC CHÀO CỜ TRONG HỘI:

      Chào cờ là nghi lễ quan trọng, thể hiện tính trang nghiêm, hùng dũng của tổ chức Hội. Chào cờ có tác dụng giáo dục Hội viên - Thanh niên biết tôn trọng yêu mến Tổ quốc, yêu mến tổ chức Hội; nguyện đi theo lý tưởng của Bác Hồ vĩ đại, xây dựng quê hương giàu mạnh, văn minh

 

MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG NGHI LỄ (tt)


1- Nghi lễ chào cờ:

      - Sau khi ổn định, người điều khiển hô to: “Nghiêm ! Chào cờ ! Chào”
(chỉ thực hiện động tác theo Nghi thức Hội khi mặc đồng phục Hội hoặc có đeo huy hiệu Hội).
     - Người điều khiển hô : “Quốc ca”
   (Tất cả hội viên - thanh niên bỏ tay xuống và cùng hát Quốc ca).
     - Sau khi hội viên hát Quốc ca xong, người điều khiển hô tiếp : “Hội ca”
    (Tất cả cùng hát bài Lên Đàng - lời 01).
    - Hô khẩu hiệu:
    ”Vì Tổ quốc Việt
Nam giàu mạnh và văn minh -Thanh niên !”
     - Đáp: “Tiến !”
   * Ghi chú:
    - Người điều khiển đọc lời mặc niệm trước khi hô khẩu hiệu tùy tính chất của buổi lễ.
    - Phút sinh hoạt truyền thống (có thể thay thế cho phút mặc niệm): thực hiện sau khi hô khẩu hiệu.
    - Chào cờ được tổ chức trong hội trường hoặc ngoài trời, cần chú ý việc rước cờ Tổ quốc đến vị trí sân lễ: cờ cầm tay có cán, cờ kéo lên cột cờ, cờ đã treo sẵn.
    - Tổ chức hướng dẫn lễ rước cờ, cầm cờ, kéo cờ (thống nhất và thực hành cụ thể).
2- Các hình thức nghi lễ trong chào cờ:
     a- Nghi lễ chào cờ trong hội trường, sân khấu ngoài trời

     - Nếu đã có sẵn cờ nước, cờ mang biểu trưng Hội:thực hiện nghi lễ chào cờ như hướng dẫn ở trên (không thực hiện nghi lễ rước cờ).
     - Nếu không có sẵn cờ nước, cờ mang biểu trưng Hội: thực hiện nghi lễ rước cờ trước rồi thực hiện nghi lễ chào cờ như hướng dẫn ở trên.


     b- Nghi lễ chào cờ trong đội hình chữ U
    - Trước khi tiến hành nghi lễ chào cờ cần có sự phân công các thành viên trong chi hội tham gia thực hiện các nội dung trong đội hình cờ.
     - Chi hội trưởng sau khi triển khai đội hình xong, di chuyển ra giữa đội hình so cự ly, sau đó bước xuống 2/3 đội hình, quay đằng sau hướng về phía cờ và điều khiển phần nghi lễ chào cờ như hướng dẫn ở trên cùng với nghi lễ rước cờ hướng dẫn ở mục sau.
c- Nghi lễ chào cờ trong đội hình hàng dọc hoặc nhiều đơn vị, chi hội
    - Trước khi tiến hành nghi lễ chào cờ cần có sự phân công các thành viên trong chi hội tham gia thực hiện các nội dung trong đội hình cờ (nếu có).
    - Chi hội trưởng sau khi triển khai đội hình xong, di chuyển ra giữa đội hình, sau đó quay đằng sau hướng về phía cờ và điều khiển phần nghi lễ chào cờ như hướng dẫn ở trên cùng với nghi lễ rước cờ hướng dẫn ở mục sau.

3- Các tư thế của cờ:
   - Tư thế nghiêm: người trong tư thế nghiêm, tay phải nắm cán cờ, khoảng ngang thắt lưng, lòng bàn tay áp sát vào thắt lưng.
Tay trái, chân, người trong tư thế nghiêm.
   - Tư thế nghỉ: chân trái khụy, tay phải (tay cầm cờ) đưa ra trước, hơi chếch về phải khoảng 45 độ.
   - Tư thế vác cờ: cờ đặt trên vai phải, phần cờ tính từ đỉnh cờ đến hết cờ nằm sau lưng người vác cờ, lá cờ được buông ngược xuống đất. Phần cán cờ còn lại, tính từ đót cờ lên đến mí cờ nằm phía trước, trên vai phải.
Tay phải gần thẳng, nắm sát đót cờ, tay trái tạo thành góc vuông trước mặt nắm cán cờ. Thân cờ hơi chúi xuống đất (so với vai khoảng 15 đến 30 độ).
  - Tư thế chào cờ: tay phải nắm đót cờ, lòng nắm tay áp sát thắt lưng, vai phải thẳng.
Tay trái tạo thành góc vuông trước mặt nắm thân cờ, nắm bàn tay ngửa. Tư thế nghiêm. Đỉnh cờ hướng về trước, thân cờ so với thân mình khoảng 45 độ, hướng lên.
  - Chuyển từ tư thế nghiêm lên tư thế chào cờ :
    + Cờ trong tư thế nghiêm, dùng tay phải đưa thẳng cờ ra trước mặt (thế cờ đứng), tay phải ngang vai.
    +
Tay trái nắm cán cờ, phía trên tay phải.
    + Rút tay phải xuống nắm lấy đót cờ, rút tay phải áp sát vào thắt lưng.
    +
Tay trái tạo thành góc vuông trước mặt (theo tư thế cờ chào).
- Chuyển từ tư thế chào cờ sang tư thế vác cờ:
    +
Tay phải đẩy đót cờ ra trước bụng và đẩy dần cờ lên trên ngang vai, theo hướng qua trái, tay phải thẳng.
    +
Tay trái thẳng, đánh ngược qua phải, đưa cờ lên vai, trở về tư thế góc vuông trước mặt.
- Chuyển từ vác cờ sang tư thế chào cờ : ngược lại với tư thế từ chào cờ sang vác cờ .
- Chuyển từ tư thế vác cờ về tư thế nghiêm: nếu đang từ vác cờ phải chuyển qua tư thế chào cờ, rồi về tư thế nghiêm.
- Chuyển từ tư thế chào cờ về tư thế nghiêm:
    + Cả 2 tay đồng thời đưa thẳng ra trước, tạo thân cờ đứng trước mặt.
    +
Tay phải đưa lên trên nắm cán cờ phía trên tay trái.
    +
Tay trái buông ra về tư thế nghiêm, tay phải rút cờ về tư thế nghiêm.

 4 . Các hình thức rước cờ:

   a. Rước cờ (cờ khiêng): số lượng người khiêng cờ là 4 hoặc 6 hội viên tuỳ kích thước cờ, số lượng hội viên và tính chất buổi lễ.
       - Người điều khiển hô: Nghiêm, rước cờ.
       - Đội cờ đi đều, song song nhau ra giữa đội hình, các thành viên trong đội cờ làm động tác quay bên phải (trái) đối diện với đội hình chào cờ.
      - Người điều khiển hô: Chào cờ, chào.
      - Những thành viên hàng phía trước thực hiện động tác ngồi trên gót hoặc đứng, tuy nhiên cờ phải được để trên vai của những người đứng trước. Những thành viên phía sau bước lên 1 bước và thực hiện động tác đưa thẳng tay qua khỏi đầu, mặt được che khuất bởi cờ.
- Sau đó, trình tự buổi lễ tiếp theo theo đúng hướng dẫn.
- Kết thúc buổi lễ, người điều khiển hô: Thôi, đội cờ di chuyển vào trong theo đúng động tác cá nhân trong nghi thức.

 

* Lưu ý: Phải quy định đội cờ xếp đội hình sau khi chào cờ xong, như phía sau lùi 1 bước, phía trước đứng lên, quay bên phải (trái), các thành viên phía sau sang phải (trái) 1 bước, cờ được đưa ngang vai đi đều vào trong
b. Rước cờ (có cán cờ):
- Người điều khiển hô: Nghiêm, rước cờ.
- Người cầm cờ di chuyển ra vị trí trong tư thế vác cờ, khi ra đến vị trí, người cầm cờ chuyển qua tư thế giương cờ.
- Người điều khiển hô: Chào cờ, chào.
- Sau đó, trình tự buổi lễ tiếp theo đúng hướng dẫn.
- Kết thúc buổi lễ, người điều khiển hô: Thôi, người cầm cờ chuyển về tư thế vác cờ và di chuyển ra ngoài đội hình.

* Lưu ý:
- Trường hợp chỉ có 1 cờ nước: thực hiện như hướng dẫn trên.
- Trường hợp có cờ nước và cờ mang biểu trưng Hội: cờ nước luôn đi trước, cờ mang biểu trưng Hội đi sau.
- Khi vào đến giữa đội hình 2 cờ cùng thực hiện động tác quay bên Phải (trái), người cầm cờ nước bước lên phía trên 1 bước, đồng thời chuyển 2 cờ sang tư thế chào cờ.
VIII. ĐỒNG PHỤC:
1. Áo:
Màu xanh lam đậm. Vải áo có tỷ lệ 65% cotton; 35% polyeste; cổ đúc to bản, đệm cổ cứng, không gảy nát khi giặt; có đỉa vai, có 2 túi ngực (gồm cả 2 loại cộc tay và dài tay). Áo được may ở các kích cỡ khác nhau theo hệ số chuẩn quốc tế.
Lôgô áo hình tam giác được đặt ở phía trước. Lôgô phía trước được đặt trang trọng trên ngực áo phía trái, phù hiệu cờ đỏ, sao vàng và hàng chữ “Thanh niên Việt
Nam”.
2. Quần:
Màu xanh tím than thẫm. Vải Pangrim; 100% cotton; phía trước có 1 ly, túi chéo, phía sau có túi hậu. Quần được may ở các kích cỡ khác nhau theo hệ số chuẩn quốc tế. Lôgô quần hình ngũ giác cân đối, được đặt cách túi phía trái dưới đườn chỉ cạp quần. Trên phù hiệu chữ V là dòng chữ “TNVN” (nghĩa là “Thanh niên Việt
Nam”).
(Áo và quần đồng phục được đính một loại cúc riêng về màu sắc, quy cách và trên các hàng chữ “TNVN” – Thanh niên Việt
Nam).
3. Mũ (nón):
Lưỡi trai (kết) hoặc mũ tai bèo có in (cài) biểu trưng của Hội LHTN Việt
Nam.
4. Giầy:
Loại bata vải tiện lợi trong sinh hoạt (màu trắng, xanh, nâu).
Đồng phục của Hội mặc trong sinh hoạt, dự họp (hội nghị) của Hội và các nghi lễ của Hội. Ngoài ra Hội dồng Huấn luyện có đồng phục riêng do TW Hội quy định và cấp phát.

 CÁC ĐỘNG TÁC CÁ NHÂN

I.CÁC ĐỘNG TÁC TẠI CHỖ:
1. Chào:

a. Chào trong nghi lễ (chào cờ, báo cáo, diễu hành):
Tư thế đứng nghiêm, mắt nhìn vào đối tượng chào. Cánh tay phải giơ cao, năm ngón tay khép lại, thẳng. Mũi bàn tay hướng về thái dương. Lòng bàn tay hơi chếch hướng ra phía trước, khuỷu tay gấp tự nhiên (tạo một góc 450), cánh tay hơi chếch về phía trước (150) và thấp hơn ngang vai một chút.
* Ý nghĩa:
- Năm ngón tay vung lên, tay giơ cao, tầm ngang vai: thể hiện sức trẻ, ý chí vươn lên, trung thành với Tổ quốc, tôn trọng lẽ phải công bằng.
- Lòng bàn tay hướng về phía trước, năm ngón tay thẳng về thái dương và đưa lên: luôn tâm niệm phải sống đẹp , có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Năm ngón tay khép lại: thể hiện sự đoàn kết, thống nhất trong tổ chức.
- Mắt nhìn thẳng tư thế khỏe mạnh: thể hiện sự trung thực, hướng về tương lai và sức mạnh của tổ chức.
b. Chào trong sinh hoạt (khi gặp nhau):
Bàn tay như trên, cánh tay vung nhẹ, lòng bàn tay hướng về trước, khuỷu tay tự nhiên (tạo góc 900) tư thế thoải mái, vui tươi.
* Ý nghĩa:
Chào trong sinh hoạt còn thể hiện sự chúc mừng, thăm hỏi và đến với nhau.
2. Đứng:
a. Nghiêm:
- Khẩu lệnh: “Nghiêm”.
- Người đứng thẳng, mắt hướng thẳng.
- Hai tay nắm hờ, khép sát đùi.
- Chân thẳng, 02 gót chân chạm vào nhau, 02 bàn chân tạo thành chữ V có góc khoảng 30 -5 độ.
b. Nghỉ:
- Khẩu lệnh: “Nghỉ”.
- Chân trái hoặc phải hơi chùng xuống, tay ở tư thế nghiêm.
3. Ngồi:
a. Ngồi trên gót:
- Khẩu lệnh: “Ngồi trên gót - Ngồi xuống!"
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: chân trái bước lên trước 01 (một) bước, ngồi xuống trên gót chân phải. Khuỷu tay trái gấp tự nhiên và cánh tay đặt trên gối chân trái, tay phải nắm hờ thả thoải mái theo đùi chân phải.
b. Ngồi trên đất:
- Khẩu lệnh: "Ngồi trên đất - Ngồi xuống!"
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: chân trái bước qua chân phải. Hạ người xuống đất, 02 tay chống trước khi ngồi xuống, tay trái nắm cổ tay phải, hai khuỷu tay tỳ trên hai đầu gối chân. Khi đứng lên dùng hai tay chống xuống đất đứng lên. Sau đó rút chân trái về.
* Kết thúc động tác ngồi bằng khẩu lệnh:
“Đứng lên!” (động lệnh, không có dự lệnh).
4. Tư thế quay:
a. Quay trái:
- Khẩu lệnh: “Bên trái - Quay!”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân phải làm điểm đỡ, quay người sang bên trái 01 (một) góc 900. Rút chân phải lên, tư thế nghiêm.
b. Quay phải:
- Khẩu lệnh: “Bên phải - Quay”
- Thực hiện : sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Lấy gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm đỡ, quay người sang phải 01 (một) góc 900. Rút chân trái lên, tư thế nghiêm.
c. Quay đằng sau:
- Khẩu lệnh: “Đằng sau - Quay”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: chân phải đưa về phía sau chân trái. Mũi chân phải cách gót chân trái khoảng 01 (một) nắm tay. Dùng 02 (hai) gót chân làm trụ quay về bên phải 01 (một) góc 1800. Rút chân phải về, tư thế nghiêm.
* Lưu ý: các động tác quay lúc nào cũng trong tư thế nghiêm.

 CÁC ĐỘNG TÁC CÁ NHÂN (tt)

II.   ĐỘNG TÁC DI ĐỘNG:
1. Dậm chân tại chỗ:
- Khẩu lệnh: “ Dậm chân tại chỗ - Dậm”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: sau động lệnh “Dậm” chân trái nhấc lên, tay phải đánh qua trái ngang trên thắt lưng, tay trái đánh qua trái thẳng và hơi chếch ra sau (150 so với tư thế thẳng). Sau đó chân trái dậm xuống, chân phải nhấc lên, tay đánh ngược về bên phải (nhịp 01), tiếp tục chân phải dậm xuống, chân trái nhấc lên , tay đánh qua trái như lúc đầu (nhịp 02). Và cứ thế liên tục, đều.
- Nhịp đếm 1 - 2, 1 - 2, 1 - 2, … liên tục.
2. Chạy tại chỗ:
- Khẩu lệnh: “Chạy tại chỗ - Chạy”
- Thực hiện: sau động lệnh
- Cách thực hiện: Sau động lệnh “Chạy” 2 tay đặt trên thắt lưng quần, phía trước bụng, chân chạy tại chỗ theo nhịp 1-2-3-4, 1-2-3-4… (chạy nâng cao đùi vừa phải).
3. Đi đều:
- Khẩu lệnh: “Đi đều - Bước”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Chân đi đều theo nhịp đếm 1-2, 1-2 (hoặc nhịp còi), tay đánh như dậm chân tại chỗ.
* Lưu ý:
- Nhịp 1 luôn là chân trái.
- Nhịp 2 luôn là chân phải.
- Động lệnh luôn rơi vào chân phải.
- Bước rộng bằng vai.
4. Chạy đều:
- Khẩu lệnh: “Chạy đều - Chạy”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Như chạy tại chỗvà cả đội hình cùng chạy theo nhịp 1-2-3-4, 1-2-3-4.
* Đang “Dậm chân tại chỗ” hay “Đi đều”, muốn dừng lại thì dùng:
- Khẩu lệnh: “Đứng lại - Đứng"
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Động lệnh “Đứng” phải rơi vào chân phải (nhịp 2), khi nghe động lệnh
ước tiếp 02 (hai) bước (nhịp 1 - 2) mới đứng hẳn lại (vậy chân cuối cùng thưc hiện động tác là chân phải - nhịp 2). Người trở về tư thế nghiêm.
- Đang “Chạy tại chỗ”, “Chạy đều” muốn dừng lại cũng dùng “Đứng lại – Đứng”, nhưng dậm chân 4 nhịp (1-2-3-4) mới dừng lại (chân cuối cùng thực hiện động tác là chân phải).
5. Tiến - Lùi:
- Khẩu lệnh: “Tiến (Lùi) n bước - Bước"
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Tiến (Lùi) bước đầu tiên đều thực hiện bằng chân trái, bước rộng bằng vai, thoải mái, không chập chân từng bước. Đến bước cuối cùng của số bước theo yêu cầu, rút chân bên dưới lên, chập chân lại. Tư thế nghiêm.
6. Sang Trái - Phải:
- Khẩu lệnh: “Sang Trái (Phải) n bước - Bước ”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Sang bên nào dùng chân bên đó bước, bước rộng bằng vai, mỗi bước mỗi chập chân, không bước chéo chân. Thực hiện xong số bước theo yêu cầu của dự lệnh, khép chân. Tư thế nghiêm.

 ĐỘI HÌNH - ĐỘI NGŨ

Khi chỉ định đội hình tập hợp, vị trí của người chỉ huy khi chỉ định đội hình chuẩn cao nhất của đội hình đó.
Đội hình luôn triển khai bên trái người chỉ huy.
Tư thế chỉ định đội hình của người chỉ huy được quy định cụ thể như sau:
I. ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC:
- Chi hội hàng dọc.
- Khẩu lệnh: “Chi hội tập hợp”.
- Tư thế:
Tay phải giơ thẳng hướng lên trên, lòng bàn tay hướng về bên trái, các ngón tay khép (đội hình được triển khai về bên trái và ngang người chỉ huy).
II. ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG:
- Chi hội hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “Chi hội tập hợp”.
- Tư thế:
Tay phải như hàng dọc, tay trái đưa ngang về phía bên trái, lòng bàn tay úp thẳng (đội hình được triển khai bắt đầu từ mũi bàn tay trái của người chỉ huy).
III. ĐỘI HÌNH CHỮ U:
- Dùng cho chi hội , các chi hội.
- Khẩu lệnh: “Chi hội tập hợp”.
- Tư thế:
Tay phải ngang vai, khuỷu tay tạo thành góc vuông 900, bàn tay nắm (phân hội trưởng phân hội 1 như hàng dọc, các phân hội còn lại tạo thành chữ U, mặt hướng vào trong hình chữ U).
* 1, 2, 3, 4 là phân hội trưởng; 1’, 2’, 3’, 4’ là các phân hội phó.
IV. ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN:
- Dùng cho chi hội, các chi hội.
- Khẩu lệnh: “Chi hội tập họp”.
- Tư thế: Hai tay giơ cao tạo thành vòng tròn trên đầu người chỉ huy, bàn tay nắm lại. Song song với các động tác chỉ định đội hình, người chỉ huy sử dụng khẩu lệnh: “Phân hội (chi hội hay các chi hội) tập hợp” hay bằng còi.
* Chỉnh đốn: Sau khi tập họp từ vị trí chỉ định đội hình, người chỉ huy tiến về phía trước, giữa các đội hình (dọc, ngang, chữ U) chỉnh đốn và làm việc. Riêng vòng tròn thì chỉ huy đứng tại vị trí chỉ định đội hình. Vị trí chỉ huy khi chỉnh đốn đội hình cần cân đối với đội hình.
V. CỰ LY VÀ CHUẨN :
1. Cự ly hẹp:
bằng 01 (một) khuỷu tay (tay chống hông).
- Khẩu lệnh: “Cự ly hẹp nhìn chuẩn - Thẳng”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Chuẩn luôn là phân hội 01 của chi hội (Phân hội 01 của chi hội 01 trong các chi hội). Sau động lệnh, phân hội trưởng phân hội 01 tay phải giơ cao (bàn tay khép lại), tay trái chống hông, người thứ hai bên trái (A) di chuyển chạm khuỷu tay của phân hội trưởng phân hội 01, người thứ ba (B) di chuyển chạm khuỷu tay (A) và cứ thế liên tục đến người cuối cùng. Những người đứng sau lưng phân hội trưởng phân hội 01 đưa tay phải chạm vai người đứng trước, lòng bàn tay hướng về bên trái (bàn tay khép lại). Các hội viên còn lại nhìn thẳng, nhìn phải so hàng.
2. Cự ly hẹp đặc biệt: bằng hai nắm tay nằm ngang của 02 (hai) người đứng gần nhau.
- Khẩu lệnh: “Cự ly hẹp đặc biệt nhìn chuẩn - Thẳng”
- Thực hiện: sau động lệnh.
- Cách thực hiện: Tương tự cự ly hẹp - Nhưng tay trái phân hội trưởng phân hội 01 nắm lại,
òng bàn tay hướng ra sau.
Tay phải người (A) cũng vậy chạm tay trái phân hội trưởng phân hội 01, tay trái (A) chạm tay phải (B) và cứ thế liên tục.
3. Cự ly rộng: bằng 01 (một) cánh tay, bàn tay khép lại, lòng bàn tay hướng phía dưới.
- Khẩu lệnh: “Cự ly rộng nhìn chuẩn - Thẳng”
- Thực hiện : sau động lệnh
- Cách thực hiện: Tương tự cự ly hẹp, nhưng khoảng cách bằng 01 cánh tay.
4. Cự ly rộng đặc biệt: bằng 02 cánh tay dang ngang, lòng bàn tay hướng phía dưới.
- Khẩu lệnh: “Cự ly rộng đặc biệt nhìn chuẩn - Thẳng”
- Thực hiện : sau động lệnh
- Cách thực hiện : Tương tự cự ly hẹp , nhưng bằng 02 cánh tay.
* Lưu ý:
+ (A), (B): là phân hội trưởng phân hội 02 và 03 nếu là hàng dọc.
+ (A), (B): là hội viên của phân hội 01 nếu là hàng ngang.
+ Hẹp đặc biệt: là 02 (hai) nắm tay của các phân hội trưởng nếu là hành dọc; là 02 (hai) nắm
tay của các hội viên trong phân hội 01 nếu là hàng ngang và chữ U.
+ Rộng đặc biệt: là 02 (hai) cánh tay của các phân hội trưởng nếu là hàng dọc; là 02 (hai) cánh tay của các hội viên trong phân hội 01 nếu là hàng ngang.
+ Vòng tròn: cự ly so hàng là chỉ là cự ly rộng và rộng đặc biệt. Khẩu lệnh so hàng là: “Cự ly rộng (rộng đặc biệt) chỉnh đốn đội hình”.
Cự ly rộng 02 tay tạo thành hình chữ V ngược, lòng bàn tay nắm, tay người này chạm tay người kia tạo thành vòng tròn. Cự ly rộng đặc biệt: 02 cánh tay dang ngang (lòng bàn tay nắm), tạo thành vòng tròn.
+ Chữ U: cự ly so hàng chỉ la cự ly hẹp và hẹp đặc biệt. Khoảng cách giữa các phân hội trong đội hình chữ U luôn là 01 cánh tay (lòng bàn khép và hướng phía dưới).
VI. ĐIỂM SỐ - BÁO CÁO :
* Trường hợp 1:
- Khẩu lệnh chỉ huy: “Nghiêm – Các phân hội điểm số báo cáo –Nghỉ”.
- Thực hiện sau khẩu lệnh người chỉ huy.
- Cách thực hiện: Các phân hội trưởng điều hành phân hội của mình điểm số báo cáo, cụ thể như sau:
+ Người phân hội trưởng bước lên 01 bước và hướng về đội hình của phân hội mình, hô to: “Phân hội 1 (2, 3, 4…) – Nghiêm – Điểm số – 1” (1 là số đếm của người phân hội trưởng).
+ Sau đó các hội viên trong phai lần lượt đếm từ 2 cho đến hết. Người hội viên khi điểm số cần hô to số của mình và đồng thời đầu lắc nhẹ qua trái. Người hội viên cuối cùng thực hiện như những hội viên trước đó nhưng hô thêm “Hết” sau khi hô số của mình.
+ Phân hội trưởng cho phân hội mình “Nghỉ” khi phân hội mình điểm số xong. Sau khi điểm số xong thì lần lượt từ phân hội 1 đến phân hội cuối lên báo cáo cho chỉ huy. Phân hội trưởng cho phân hội mình “Nghiêm” trước khi lên báo cáo.
+ Khẩu lệnh báo cáo: “Báo cáo - Báo cáo (1), (2) có (3) hội viên. Đủ [vắng (4)]. Báo cáo hết”.
+ Nếu không có nội dung truyền đạt, người chỉ huy hô: “Được”. Người báo cáo chào chỉ huy và trở về vị trí phân hội của mình.
+ Nếu có nội dung truyền đạt, người chỉ huy không hô “Được” mà truyền đạt nội dung cho người báo cáo. Sau khi nghe xong, người báo cáo vừa chào chỉ huy vừa đáp: “Rõ”.
* Ghi chú:
(1) : Cấp chỉ huy trực tiếp, người phụ trách (báo cáo chỉ huy).
(2) : Đơn vị , cấp báo cáo.
(3) : Tổng số hội viên.
(4) : Số hội viên vắng mặt (báo rõ có lý do hoặc không có lý do).
Khi báo cáo thì người báo cáo trong tư thế nghiêm, người báo cáo chào trước, nhưng chỉ huy thôi trước.
* Trường hợp 2:
- Khẩu lệnh chỉ huy: “Nghiêm – Chi hội điểm số – 1” (1 là số đếm của người chi hội trưởng).
- Sau đó cả chi hội đếm từ 2 đến hết, lần lượt như sau:
+ Phân hội trưởng phân hội 1 đếm “2”, người hội viên kế tiếp sau đếm “3” và cứ thế đến hội viên cuối cùng. Người hội viên cuối cùng sau khi đếm số của mình và hô thêm “Phân hội 1 – Hết”.
+ Phân hội trưởng phân hội 2 đếm tiếp số người hội viên cuối cùng của phân hội 1 và các hội viên phân hội 2 lần lượt đếm cho đến hết như phân hội 1.
+ Các phân hội còn lại đếm tương tự phân hội 2 cho đến người cuối cùng của phân hội cuối cùng. Người cuối cùng của phân hội cuối cùng sau khi đếm số hô “Hết”.

CÁC TIN LIÊN QUAN

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?


Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Rất đẹp
 
35.54%
145
Đẹp
 
19.36%
79
Xấu
 
18.63%
76
Rất xấu
 
26.47%
108
Tổng số lượt bình chọn: 408

hinh viec lam
hinh thi truc tuyen